TIỆN ÍCH TÁC NGHIỆP

LIÊN KẾT GIÁO DỤC

TRUONG HOC KET NOI
OLYM

LIÊN KẾT WEBSITE

VIDEO CLIP

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 32


Hôm nayHôm nay : 85

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 4225

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 202065

Trang nhất » Tin Tức » Tin tức- Sự kiện

BC TỔNG KẾT NĂM HỌC 2015-2016 - PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ 2016-2017

Chủ nhật - 11/09/2016 22:41 | Số lượt đọc: 228
BC TỔNG KẾT NĂM HỌC 2015-2016 - PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ 2016-2017

BC TỔNG KẾT NĂM HỌC 2015-2016 - PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ 2016-2017

BÁO CÁO Tổng kết năm học 2015-2016 Phương hướng, nhiệm vụ năm học 2016-2017
UBND HUYỆN THẠCH HÀ
TRƯỜNG THCS LONG SƠN

 
   
Số:         BC/THCSLS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 
   
                                                 Thạch Long, ngày 25 tháng 8 năm 2016
 
 
BÁO CÁO
Tổng kết năm học 2015-2016
Phương hướng, nhiệm vụ năm học 2016-2017

 
   
Phần thứ nhất
TỔNG KẾT NĂM HỌC 2015-2016
I. SỐ LỚP, HỌC SINH; CÁN BỘ GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN.
1. Tổng số lớp, học sinh:
Trường có: 20 lớp. Đầu năm học: 672 học sinh, trong đó: Khối 6: 5 lớp có 161 em; khối 7: 172 em; khối 8: 180 em; khối 9: 159 em. Cuối năm học: 658 học sinh, trong đó: khối 6: 160 em; khối 7: 172 em; khối 8: 178 em; khối 9: 148 em (chuyển trường: 7 em; bỏ học 6 em; chết: 01 em)
2.Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: 49 người, trong đó BGH: 02 người; giáo viên đứng lớp 41 người; trong đó có 3 người dạy ở Tiểu học Thạch Long: 01 (Tin học); Thạch Sơn: 02 (Tin học 1; Tiếng Anh 1). Bình quân 1,9 GV/lớp; GV-TPT Đội: 01 người; Văn thư 01, Kế toán 01; Thư viện 01; Thiết bị 01; YTHĐ 01 .
3. Thuận lợi, khó khăn:
a, Thuận lợi:
- Quy mô trường lớp ổn định: 20 lớp, gần 700 em trong 10 năm tới.
- Cơ sở vật chất đủ để học một ca, có nhà hiệu bộ mới xây đủ để bố trí các phòng làm việc cho bộ phận hành chính, có các khối phòng chức năng.
- Về đội ngũ: Vừa đủ định biên và cơ cấu.
b, Khó khăn:
- Các nguồn thu của hai xã Thạch Long và Thạch Sơn hạn chế. Kinh phí xây dựng nhà trường chủ yếu là nhờ ngân sách của trên và sự đóng góp của phụ huynh nên gặp không ít khó khăn trong việc xây dựng CSVC để giữ vững trường chuẩn Quốc gia.
- Nhiều phụ huynh đi làm xa nhà, có khi cả tuần, hay cả năm mới về, việc quan tâm học hành của con em gặp nhiều khó khăn. Một số học sinh thiếu sự chăm sóc của bố mẹ trong việc học hành hằng ngày, nên thiếu chăm chỉ. Còn có học sinh bỏ học. Một số học sinh học xong tốt nghiệp THCS không tham gia thi vào THPT.
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
a) Chủ đề học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh năm 2015 của ngành: “Trung thực, trách nhiệm trong giảng dạy, giáo dục; gắn bó với học sinh, đoàn kết với đồng nghiệp, xây dựng nhà trường phát triển”;
- Đầu năm học, Trường chủ động phối hợp với các trường MN Thạch Long, TH Thạch Long để mở lớp BD chính trị hè năm 2015. Sau học chính trị có bài thu hoạch. Kết quả cụ thể: Giỏi:18 ( 39%); Khá: 28 ( 61%)
b) Cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.
- Đầu năm, nhà trường phát động thi đua, ký cam kết thực hiện ở các tổ và các cá nhân trong đơn vị, phấn đấu không có cá nhân vi phạm đạo đức nhà giáo. Tập thể thật sự đoàn kết. Giáo viên đáp ứng được yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Kết quả:
- Tập thể: Xếp loại Tốt (35,5 điểm)
- Cá nhân: Tốt: 38 (77,6%); Khá: 06 (12,2%); Cần cố gắng: 05 (10,2%)
Công tác đúc rút SKKN được tập thể GVCBNV tham gia đầy đủ có hiệu quả. Cụ thể có 49 SKKN trong đó 04 SKKN dự thi ở cấp trên.
c) Phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” đã đi vào chiều sâu.
- Xây dựng được 74 bồn hoa, trồng được nhiều cây bóng mát. Phân công cho các lớp, tổ chuyên môn, tổ văn phòng chăm sóc hằng ngày.
- Các mối quan hệ trong nhà trường thân thiện. Thân thiện giữa các Thầy cô giáo, giữa học sinh với học sinh, giữa giáo viên và học sinh.
- Nhà trường lồng ghép các nội dung về giáo dục tinh thần nhân văn, nhân đạo qua các buổi hoạt động NGLL, các tiết dạy, các buổi sinh hoạt tập thể, chào cờ và các hoạt động xã hội: Như tổ chức tết cho bạn nghèo, mua tăm cho Hội người mù, hoạt động cứu trợ, chăm sóc nhà bia tưởng niệm, hoạt động vì môi trường Xanh- Sạch- Đẹp...
- Trong dạy học, hoạt động của Đội, hoạt động NGLL, các buổi chào cờ đầu tuần nhà trường có những đổi mới mang tính đột phá. Sân khấu hóa chào cờ bằng cách cho các Chi đội thay nhau kể chuyện về người tốt việc tốt theo chủ đề của từng tháng, cuối tháng, cuối kỳ Đội đã có tổng kết, xếp loại và trao cờ thi đua.
- Đưa các trò chơi dân gian, Dân ca, Ví dặm lồng ghép trong dạy học, hoạt động NGLL, hoạt động giáo dục theo chủ đề cụ thể trong năm học.
- Nhận chăm sóc các công trình nhà bia tưởng niệm các Liệt sỹ ở Xã Thạch Long. Có kế hoạch vệ sinh thường xuyên tuyến đường hai phía đi đến trường, trồng và chăm sóc cây bóng mát hàng rào bên đường ngoài sân trường.
- Tuy thế, trường đang thiếu công trình vệ sinh cho giáo viên và học sinh, hệ thống nước sạch chưa có, ảnh hưởng lớn đến việc vệ sinh thường ngày của GV và HS.
- Công tác Chữ thập đỏ được chú trọng, nhà trường làm tốt công từ thiện, nhân đạo, giáo dục đạo lý uống nước nhớ nguồn : Thắp hương ở Đài tưởng niệm nhân các ngày lễ tết, mua tăm cho Hội người mùnhư Thạch Hà: 3.000.000đ; Ủng hộ cái tết vì bạn nghèo: 16.000.000đ; Ủng hộ em Nguyễn Thị Thu Lệ bị căn bệnh hiểm nghèo đau và đã mất (số tiền ủng hộ trong thời gian điều trị tại bệnh viện là: 14.270.000đ.
- Trong giảng dạy, cũng như các hoạt động giáo dục, lao động, trải nghiệm; PPGDPL được giáo viên luôn luôn chú trọng tổ chức cho học sinh các hoạt động nhằm tăng cường khả năng giao tiếp; trang bị các kiến thức về kỹ năng sống cho học sinh (nhất là các kiến thức về phòng chống, ứng phó khi các hiểm họa ập tới như lũ lụt, động đất, hỏa hoạn, tai nạn thương tích, đuối nước, điện giật, giao thông...).
- Tự đánh giá: Trường học Xanh - Sạch - Đẹp: 91 điểm, xếp loại Tốt.
2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý
Nhà trường xây dựng, thực hiện tốt kế hoạch năm học, tháng, tuần. Phân công nhiệm vụ cho các thành viên khoa học, hợp lý. Trên cơ sở năng lực chuyên môn, sức khỏe và hoàn cảnh gia đình nhằm tạo điều kiện tốt nhất để mọi người hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, có thời gian tự học tự bồi dưỡng nhằm nâng cao nhận thức về chính trị, chuyên môn nghiệp vụ để đáp ứng được theo yêu cầu đổi mới.
  Nhà trường đã xây dựng xong các công trình phụ trợ như: Nhà bảo vệ, sân trường, bồn hoa, nhà xe giáo viên, mua sắm các trang bị nội thất cho nhà hiệu bộ, tu sữa nhỏ. Tổng giá trị: 1.853.513.000đ.; đang còn nợ xây dựng: 1.385.211.000đ.
- Xây dựng, phát triển đội ngũ: Từ cuối năm học 2014- 2015, nhà trường đã xây dựng đề án việc làm; để đánh giá lại thực trang hiện có, chất lượng của đội ngũ nhằm tham mưu với tổ chức ngành cần có số lượng đội ngũ giáo viên nhân viên của nhà trường trong năm học 2015- 2016, chất lượng cần đáp ứng tối thiểu để thực hiện nhiệm vụ năm học. Sau đó trường đã tiến hành phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng giáo viên, nhân viên một cách khoa học. Chủ động xây dựng kế hoạch, bồi dưỡng đội ngũ đồng thời phát hiện những nhân tố tích cực để bồi dưỡng giới thiệu cho ngành trong công tác quy hoạch cán bộ. Công tác bồi dưỡng đội ngũ được chú trọng thông qua các hoạt động chuyên đề, thao giảng, dự giờ, BDTX, học tại chức…
- Công tác cải cách hành chính: Trường đã xây dựng và quy hoạch lại bộ máy nhà trường, phân chia làm 4 tổ: Tổ Toán Lý; tổ Văn Sử; tổ Sinh Hóa, Tổ Văn phòng. Đồng thời cử các tổ trưởng, tổ phó. Phân công giám hiệu phụ trách các tổ một cách cụ thể. Các tổ xây dựng kế hoạch làm việc của tổ, phân công trách nhiệm cho các thành viên một cách rõ ràng. Trường tiến hành xây dựng và thông qua các nội quy, quy chế…về công sở. Nhằm quy định lề lối, tác phòng, trách nhiệm… của từng thành viên, của từng lĩnh vực trong đơn vị. Nhờ đó mà các hoạt động của nhà trường luôn luôn được đúng  hướng.
- Thông qua các đợt phát động thi đua theo chủ đề của từng tháng, các tổ chức Đoàn, Đội, Công đoàn đã tham gia tích cực trong phong trào duy trì nề nếp của học sinh như đi học đúng giờ, vệ sinh trực nhật, sinh hoạt 15 phút đầu buổi, sinh hoạt tập thể, soạn, giảng thao giảng, dự giờ, chấm, chữa và trả bài kiểm tra để việc dạy và học ngày càng có chất lượng. Với tinh thần phát huy sức mạnh tập thể đẩy mạnh việc quản lý đối với học sinh bắt đầu từ “nề nếp”, đối với giáo viên bắt đầu từ “Soạn- giảng”. Chính nhờ vậy mà trường luôn đảm bảo được kỷ cương nề nếp trong dạy học, kiểm tra, đánh giá học sinh đảm bảo khách quan, chính xác.
- Công tác dạy thêm học thêm được nhà trường đưa vào kế hoạch từ đầu năm học, thông qua hội nghị phụ huynh đầu năm học để tạo nên sự đồng thuận thống nhất giữa nhà trường và gia đình, từ đó căn cứ vào đối tượng học sinh của từng lớp, từng môn học nhà trường xây dựng chương trình dạy thêm cho từng kỳ của môn học trình Phòng giáo dục xem xét, phê duyệt và cấp giấy phép. Quản lý tốt việc dạy và học của Thầy và trò.
- Tiến hành dạy một số tiết theo mô hình mới ở lớp 6, để giáo viên vận dụng linh hoạt các hoạt động lên lớp, các bước đánh giá học sinh của một tiết học…. ;Nhiều giáo viên đã chủ động dạy một số tiết ở khối 6 về áp dụng việc dạy học của mô hình trường học mới Việt Nam. Riêng các khối 7,8,9 thì trường hướng dẫn giáo viên vận dụng dần các khâu, các bước trong quá trình dạy học về phương pháp dạy học mô hình trường học mới Việt Nam.
- Tổ chức tốt các chuyên đề về bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ: Tham gia đầy đủ các chuyên đề do ngành tổ chức, đồng thời triển khai việc thực hiện các chuyên đề từ sở, phòng xuống tận giáo viên, hàng tháng các tổ đều phân công cho giáo viên triển khai chuyên đề thuộc lĩnh vực mình đảm nhận. Tổng số chuyên đề được triển khai trong năm học: 25 chuyên đề.
- Trường đã tham gia đầy đủ các cuộc thi do ngành và tổ chức chính trị xã hội tổ chức. Kết quả: HSG Tỉnh: 06 em; HSG huyện: 114 em; GVCN giỏi: 01 đ/c; Vận dụng KTLM: 04 em; Xếp loại chung: Xếp thứ 4 toàn huyện.
Tham gia đầy đủ các cuộc thi do các tổ chức chính trị xã hội tổ chức.
- Công tác tổ chức phổ biến giáo dục pháp luật được tiến hành trong chương trình dạy học, như các môn học GDCD, lồng ghép vào các môn học khác, chào cờ đầu tuần, HĐNGLL. Tổ chức nói chuyện Pháp luật vào ngày 28 hàng tháng, mời Phòng Tư pháp huyện Thạch Hà về nói chuyện Luật trẻ em 2016, cách phòng chống các tai tệ nạn…
- Công tác thi đua khen thưởng: Đầu năm học sau khi phân công nhiệm vụ cho các thành viên trường đã thông qua kế hoạch phối hợp với công đoàn phát động công tác thi đua khen thưởng. Các tổ chức và cá nhân đăng ký thi đua khen thưởng ngay từ đầu năm học. Xây dựng kế hoạch thi đua và tổ chức các phong trào thi đua theo tháng, kỳ và năm học. Cuối mỗi đợt có sơ kết, cuối năm tổng kết đánh giá xếp loại cụ thể.
Kết quả xếp loại:
Trường: Không đánh giá xếp loại (vì có GV vi phạm CSDSKHHGĐ)
Tổ tiên tiến: Tổ Văn phòng, tổ Sinh hóa
 LớpTiên tiến: 9A,9B,9E,8A,8B,7A,7B,6A,6B,6D,6E
CSTĐ cấp CS: 03 người; LĐTT: 27 người
- Thực hiện chế độ thông tin báo cáo kịp thời.
- Trong tháng 9/2015, trường đã mời Lãnh đạo hai xã Thạch Long và Thạch Sơn, Ban đại diện cha mẹ học sinh và Lãnh đạo nhà trường họp để báo cáo kết quả thu và sử dụng nguồn đóng góp tự nguyện của phụ huynh trong năm học trước một cách cụ thể. Sau khi được kiểm tra của Ban thường trực cha mẹ học sinh và kế toán ngân sách Xã Thach Long. Đồng thời tiến hành khảo sát CSVC, trang thiết bị để có kế hoạch tu sửa và xây dựng mới. Tổ chức họp phụ huynh để bàn về các khoản thu, mức thu của mỗi khoản và thông báo về Nghị quyết của Hội nghị phụ huynh với chính quyền địa phương hai xã và Phòng GD để xin chủ trương huy động. Hội nghị phụ huynh đầu năm đã bầu Ban đại diện cha mẹ học sinh nhà trường, mỗi lớp 1 người, BĐDCMHS kết hợp với nhà trường đã xây dựng kế hoạch hoạt động của Hội mỗi tháng họp vào sáng thứ 7 tuần cuối tháng để nắm bắt kịp thời những thông tin hai chiều. Phối hợp với các tổ chức đoàn thể, các dòng họ, các tổ dân cư, Ban hành giáo để đôn đốc việc học hành của con em. Làm tốt công tác khuyến học từ xã đến xóm, dòng họ và tổ dân cư.
3. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
 Các tổ chuyên môn xây dựng nội dung chương trình kế hoạch giáo dục, dạy học của từng môn học sát đối tượng. Hàng tháng, từng kỳ các tổ chuyên môn chủ động rà soát kiểm tra đánh giá, bổ sung kịp thời những tồn tại, vướng mắc trong quá trình thực hiện kế hoạch. Kết quả đánh giá xếp loại như sau:
 
Khối TS HS Hạnh kiểm Học lực
Tốt Khá TB Yếu Giỏi Khá TB Yếu
SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL
6 160 148 92,5 12 7,5 0 0 0 0 18 11.25 85 53.13 56 35 1 0.63
7 172 133 77,33 29 16,86 10 5,81 0 0 26 15.12 80 46.51 53 30.81 13 7.56
8 178 130 73,03 39 21,91 8 4,49 1 0,56 14 7.87 93 52.25 66 37.08 5 2.81
9 148 125 84,46 19 12,84 0 0 4 2,7 21 14.19 80 54.05 43 29.05 4 2.7
 TS 658 536 81,46 99 15,05 18 2,74 5 0,76 79 12.01 338 51.37 218 33.13 23 3.5

Tốt nghiệp THCS: 144/148 em (97,3%). Thi vào THPT: 128/144 em (89%). Điểm thi vào THPT: môn Toán đạt 6,48; Ngữ văn đạt 5,97 xếp tốp đầu của huyện. HS thi vào THPT Chuyên Hà Tĩnh; 02 em.
Đổi mới nội dung, hình thức tổ chức dạy học.
Nhà trường từng bước vận dụng linh hoạt mô hình trường học mới vào giảng dạy học ở các khối lớp. Riêng khối 9, các tổ đã triển khai dạy thể nghiệm các chuyên đề chuyên sâu.
Công tác phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi: Việc phát hiện và BDHSG trường luôn chú trọng và quan tâm ngay từ khi học sinh được vào cấp học đến khi tốt nghiệp ra trường. Các khối 6,7,8 bồi dưỡng học sinh các đội tuyển Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh và Tin học. Riêng học sinh khối 9 bồi dưỡng HSG 9 môn bắt đầu từ tháng 8/2015 trên cơ sở các đội tuyển được chọn từ cuối năm học của khối 8. Kết quả: HSG xếp thứ 4 toàn huyện.
Công tác giúp đỡ học sinh yếu kém: Trường luộn tạo điều kiện để giáo viên kèm cặp những học sinh học yếu. Tổ chức các lớp học tình thương để giúp đỡ cho những em học yếu hoặc có hoàn cảnh khó khăn tham gia học.
4. Công tác y tế, vệ sinh trường học:
 Số học sinh tham gia mua BHYT: 649 em tỷ lệ 98%.
Công tác quản lý và chăm sóc sức khỏe cho học sinh: Tổ chức khám sức khỏe định kỳ và phân loại sức khỏe cho học sinh, thực hiện sơ, cấp cứu, chăm sóc sức khỏe ban đầu theo quy định hiện hành và thông báo cho cha mẹ học sinh về tình hình sức khỏe của học sinh.
Làm tốt công tác truyền thông giáo dục sức khỏe cho học sinh, phổ biến phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm, dịch bệnh theo mùa để học sinh chủ động phòng ngừa, khám và điều trị khi mắc bệnh, phòng chống các tai nạn thương tích đảm bảo ATVSTP dinh dưỡng. Trang bị thuốc và các thiết bị khám, chữa bệnh ban đầu cho học sinh nhằm sơ cấp cứu cho học sinh khi đột xuất đau ốm, tai nạn xẩy ra trong buổi học.
Khối các công trình vệ sinh trường học vẫn còn thiếu (một nhà vệ sinh của GV, một nhà VS của học sinh), thiếu công trình nước sạch.
Kết quả: 58/60 điểm xếp loại Tốt
5. Công tác Đoàn đội, công tác Thanh thiếu niên - Chữ thập đỏ
 - Công tác Đoàn- Đội và phong trào Thanh thiếu niên - Chữ thập đỏ luôn được nhà trường chú trọng gắn với việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh và phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
- Phối hợp với các tổ chức Đoàn, Đội, Chữ Thập Đỏ tuyên truyền giáo dục kỹ năng sống cho học sinh thông qua chào cơ đầu tuần, các buổi tuyên truyền măng non, các buổi học hoạt động NGLL nhằm giúp các em có nếp sống đẹp, có thói quen chấp hành nội quy của tổ chức Đội, của Nhà trường. Hình thành cho học sinh những thói quen tốt trong việc ứng xử, giao tiếp và có thái độ, động cơ học tập đúng đắn, biết vươn lên vượt khó, tích cực tham gia học tập cũng như các hoạt động tập thể do tổ chức Đội phát động. Nêu cao tinh thần tự giác trong học tập hình thành thói quen trung thực trong thi cử.
6. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục
- Trường xây dựng và triển khai kế hoạch KĐCLGD đầy đủ, sáng tạo. Tiến hành quản lý và sử dụng phần mềm KĐCLGD trong công tác tự đánh giá một cách hợp lý, khoa học.
- Hội đồng KĐCL gồm 5 nhóm làm việc một cách tích cực. Hồ sơ kiểm định và các minh chứng được thiết lập, mã hóa theo 8 nhóm hồ sơ của phòng quy định. Phân công cán bộ, nhân viên phụ trách cụ thể từng loại hồ sơ, được mã hóa và có đường dẫn khi tìm minh chứng một cách khoa học, không ảnh hưởng đến hồ sơ quản lý, hồ sơ lưu của nhà trường đối với các lĩnh vực khác.
Kết quả: Đánh giá ngoài đạt cấp độ 3 (104 chỉ số đạt/108 chỉ số; tỉ lệ 96,3%)
7. Công tác quản lý tài chính, tài sản:
- Quản lý các nguồn tài chính được cấp theo đúng các văn bản của Nhà nước;
- Các khoản thu từ XHH giáo dục được sử dụng đúng mục đích, hiệu quả cao; được 2 địa phương, phụ huynh đồng tình.
8. Xây dựng, mua sắm, sử dụng CSVC trang thiết bị giáo dục
a, Nợ cũ từ năm học 2014- 2015 về trước:
Cổng chính- hàng rào: Tổng giá trị: 847.870.000đ
                                    Đã trả : 458.711.000đ+27.
                                    Còn nợ: 389.159.000đ
b, XD mới từ năm học 2015- 2016:
Công trình sân vườn:  Tổng giá trị: 855.999.000đ.
                                   Đã trả : 43.073.000đ
                                   Còn nợ: 812.926.000đ
Công trình nhà trực, nhà để xe, bồn hoa, mương thoát nước:
                                   Tổng giá trị: 470.317.000đ
                                   Đã trả : 287.191.000đ
                                   Còn nợ: 183.126.000đ
Trong năm học 2015-2016 đã trả nợ và mua sắm cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học:
- Trả nợ xây dựng:
+ Công trình sân vườn: 43.073.000đ
+ Công trình nhà trực, nhà để xe, bồn hoa, mương thoát nước: 287.191.000đ.
+ Cổng chính - hàng rào: 154.711.000đ.
- Mua sắm: Bàn ghế các phòng chức năng, tủ đựng tài liệu và sữa chữa CSVC trang thiết bị dạy học: 550.100.000đ          
Tổng giá trị: 1.035.075.000đ   
- Hiện nay trường còn nợ xây dựng là: 1.385.211.000đ, trong đó:
Công trình sân vườn: 812.926.000đ;
Công trình nhà trực, nhà để xe, bồn hoa, mương thoát nước: 183.126.000đ;
Cổng chính - hàng rào: 389.159.000đ
9. Công tác Phổ cập giáo dục
Tham mưu để kiện toàn BCĐGD các xã Thạch Long và Thạch Sơn.
Phân công cán bộ giáo viên nhân viên điều tra số liệu từng độ tuổi của các xóm 2 xã Thạch Long và Thạch Sơn. (Thạch Long: 8 xóm; Thạch Sơn: 9 xóm) phối các trường MN, TH trên địa bàn để có số liệu chính xác.
Kết quả: Số liệu PC được xử lí chính xác và cập nhật kịp thời trong phần mềm; PCGD THCS 2 xã đạt; tỉ lệ học sinh TN THCS học phổ thông tăng lên.
10. Tham gia xây dựng Nông thôn mới
- Hàng tháng trường tham gia cùng với địa phương lao động vệ sinh môi trường trên các tuyến đường đi về trường. Thường xuyên chăm sóc các cây xanh xung quanh đường và trước cổng trường.
- Kết quả năm 2015: Tiêu chí 14 (Giáo dục)
Xã Thạch Long: Tiêu chí 14.1 đạt cấp độ 2 (94,47%); Tiêu chí 14.2 đạt (70/74= 94,6%)
Xã Thạch Sơn:Tiêu chí 14.1 đạt cấp độ 1 (86%); Tiêu chí 14.2 đạt (49/51=96%)
11. Công tác bảo hiểm y tế học sinh
Trường phân loại học sinh thuộc các đối tượng hộ nghèo, cận nghèo, con quân nhân... đã có thẻ bảo hiểm y tế. Số còn lại chưa có yêu cầu học sinh tham gia.
Phối hợp BHXH huyện tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh trong khám và điều trị ban đầu.
Kết quả học sinh tham gia BHYT bắt buộc: 649 em tỷ lệ 98%.
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm  
CSVC, trang thiết bị giáo dục có được tăng cường. Tập thể sư phạm nhà trường đoàn kết, đồng thuận trong thực hiện nhiệm vụ. Chất lượng giáo dục toàn diện có nhiều chuyển biến tích cực.
2. Hạn chế - tồn tại
Nhà trường còn nợ xây dựng cũ và nợ các công trình xây dựng trong năm học: 1.385.211.000đ (chưa kể số tiền UBND xã Thạch Long làm chủ đầu tư về xây dựng nhà hiệu bộ gần 1,3 tỉ đồng). Nên gặp khó khăn khi cải tạo các nhà học cấp 4 thành các phòng học và phòng chức năng. Mặc dầu có thiết kế, dự toán (Xã Thạch Long làm chủ đầu tư) đến nay vẫn chưa được thi công, nên trường vẫn chưa được công nhận lại đạt chuẩn Quốc gia sau 10 năm.
Vẫn còn có tình trạng học sinh bỏ học: 06 em. Số học sinh sau khi TN THCS không tham gia thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT vẫn còn nhiều (16/144 tỉ lệ: 12%) ảnh hưởng đến tiêu chí 14.2 (giáo dục – thuộc Bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới, có học sinh 15 đến 18 tuổi vào PTTH và học nghề trên 85%.
Số học sinh có bố mẹ vắng nhà đông (bố và mẹ đều đi làm ăn ở Thái Lan, Miền Nam) nên việc quan tâm học hành của con trẻ hạn chế phần nào ảnh hưởng đến chất lượng học tập của học sinh.
Vẫn còn giáo viên không dạy được toàn cấp (giáo viên dạy Toán, Ngữ văn), chất lượng chuyên đề chưa cao.
Có 2 giáo viên vi phạm chính sách DSKHHGĐ (sinh con thứ 3)
3. Nguyên nhân và bài học kinh nghiệm.
a, Nguyên nhân thành tích.
- Phân công lao động hợp lý, phù hợp với năng lực nghiệp vụ chuyên môn, hoàn cảnh gia đình, giúp giáo viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao tạo điều kiện để mỗi người tự học, tự bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ của mình.
- Tăng cường công tác kiểm tra, tư vấn nhằm nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho giáo viên. Đối với giáo viên phải bắt đầu từ công tác soạn, giảng.
- Đẩy mạnh việc giáo dục đạo đức học sinh bắt đầu từ giáo dục nề nếp trong mọi hoạt động.
b, Nguyên nhân khuyết điểm.
- Chưa huy động được nguồn ngân sách đóng góp từ địa phương hai xã vào xây dựng CSVC nhà trường trong năm học 2015- 2016. Nợ xây dựng cũ và trong năm học còn nhiều mà CSVC đã xuống cấp trầm trọng.
- Một số GV có dấu hiệu vi phạm CSKHHGĐ nên phần nào ảnh hưởng đến tính ổn định của đội ngũ, hạn chế trong công tác bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn.
- Vẫn còn có giáo viên không bố trí dạy toàn cấp được.
- Việc quan tâm học bài ở nhà buổi tối của một số học sinh không được phụ huynh chú trọng (bố mẹ vắng nhà...) nên ảnh hưởng đến chất lượng học tập.
c, Bài học kinh nghiệm.
Xây dựng được khối đoàn kết nội bộ trong tập thể sư phạm nhà trường, tạo nên sự đồng thuận, thuận lợi trong việc bố trí sắp xếp giảng dạy và các hoạt động khác của nhà trường.
Sử dụng hiệu quả đội ngũ hiện có trong công tác quản lý, dạy học và các hoạt động các của nhà trường.
Vận dụng sáng tạo các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước về chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010- 2020, Nghị quyết của Huyện ủy Thạch Hà giao xã Thạch Long xây dựng NTM về đích năm 2015. Trường đã chủ động đưa vào kế hoạch xây dựng CSVC trong lộ trình xây dựng NTM của địa phương. Đồng thời tranh thủ các chương trình dự án để có trang thiết bị dạy học: Máy vi tính, máy chiếu, máy phô tô, đàn, bàn ghế, loa máy...
Phần thứ hai
PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2016-2017
I. TÌNH HÌNH ĐẦU NĂM HỌC
1. Tình hình của địa phương:
Hai xã Thạch Long và Thạch Sơn có truyền thống hiếu học, có phong trào XHH giáo dục.  
Nhiều phụ huynh đi làm ăn ở Thái Lan hoặc Miền Nam nên việc quan tâm học hành của con em có phần hạn chế. Có nhiều gia đình bố mẹ vắng nhà con ở nhà với ông bà hoặc người thân.
2. Thực trạng nhà trường
2.1. Quy mô trường, lớp, học sinh
Trường có 20 lớp với tổng số học sinh: 678 em, nữ: 326 em
 Khối 6:    5 lớp: 187 em                    Khối 8:    5 lớp: 167  em
 Khối 7:    5 lớp: 158  em                   Khối 9:    5 lớp: 166  em
1.2. Tình hình đội ngũ: Số cán bộ giáo viên, nhân viên: 47 người, trong đó: Đảng viên: 37 người; trình độ Đại học: 40, Cao đẳng: 04 ; Trung cấp: 03
3. Thuận lợi, khó khăn:
3.1. Thuận lợi:
- Được sự quan tâm của hai địa phương, hội cha mẹ học sinh đồng thuận cao trong các hoạt động chuyên môn của nhà trường.
- Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục có bản lĩnh chính trị vững vàng, tận tâm, tận tụy với nghề, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực sư phạm ngày càng được nâng cao, đã nỗ lực cố gắng, khắc phục mọi khó khăn thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, đáp ứng yêu cầu về đổi mới giáo dục.
- Cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học cơ bản đảm bảo tốt việc tổ chức hoạt động giáo dục
3.2. Khó khăn:
- Nợ xây dựng 2.600.000.000đ. Các phòng chức năng chưa đảm bảo, thiếu hệ thống nước sạch, nội thất chưa đủ.
- Một bộ phận phụ huynh vắng nhà nên ảnh hưởng đến việc đôn đốc học hành của con trẻ.
- Số giáo viên nghỉ sinh: 3 người, số giáo viên thường xuyên ốm đau: 3 người. Mặt khác số giáo viên so với quy định định biên còn thiếu đồng bộ dẫn tới cường độ làm việc của giáo viên cao, tình trạng dạy chéo môn, chéo ban nhiều (GV Toán lý dạy Hóa, dạy Sinh, dạy Thể dục...).
II. CÁC CHỈ TIÊU CỤ THỂ
1. Tập thể: Trường đạt danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến; được UBND huyện tặng giấy khen.
2. Cá nhân:
CSTĐCS: 06;  LĐTT: 30
Giấy khen của UBND huyện khen:   Bằng khen của UBND tỉnh:   đ/c;
3. Chất lượng giáo dục:
3.1. Chất lượng đại trà:
- Văn hóa: 65% khá, giỏi; Yếu kém dưới 4%
- Đạo đức: 95% Tốt, khá; không có học sinh hạnh kiểm yếu.
- Tốt nghiệp THCS: 98%; tuyển sinh vào lớp 10 THPT xếp thứ 4 trong toàn huyện, thứ 40 trong toàn tỉnh. Đậu vào lớp 10 THPT Chuyên Hà Tĩnh: 04 em
* Chất lượng mũi nhọn:
- Học sinh giỏi tỉnh: 06 em. HSG các môn văn hóa: Xếp thứ 4 toàn huyện.
- Có 01 sản phẩm tham dự Hội thi STKT; 02 sản phẩm đạt giải cuộc thi “Vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết một vấn đề thực tiễn” cấp huyện, cấp tỉnh; có 03 sản phẩm dự thi: Dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn; có 02 HSG Tin học trẻ.
4. Phổ cập giáo dục: Đạt PCGD HCS: mức độ 3; Tỷ lệ học sinh TN THCS học lên THPT, CĐ nghề, TCNN trên 85%.
5. Bồi dưỡng đội ngũ:
- 100% CBGVNV tham gia viết SKKN. SKKN cấp tỉnh: 02; cấp huyện: 06
- Giáo viên giỏi tỉnh: 02. Giáo viên giỏi huyện: 20
- Tổ chức ít nhất 25 chuyên đề có chất lượng tốt.
6. Xây dựng cảnh quan, CSVC, trường chuẩn quốc gia:
- Mua sắm nội thất và các trang thiết bị dạy học: 150.000.000đ
- Tu sửa và đổ đất san lấp mặt bằng: 80.000.000đ.
- Trả nợ các công trình phụ trợ đã xây dựng: 630.000.000đ
- 2 xã Thạch Long, Thạch Sơn góp ngân sách để trả nợ xây dựng nhà hiệu bộ: 400.000.000đ.
- Tranh thủ nguồn các chương trình, dự án để xây mới các phòng chức năng, thu viện, nhà đa chức năng, phòng truyền thống.
III. PHƯƠNG HƯỚNG CHUNG, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
Nhiệm vụ trọng tâm: Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chất lượng mũi nhọn. Tập trung nguồn lực xây dựng CSVC, cảnh quan nhà trường, xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia. Phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học."
1. Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.
- Đẩy mạnh công tác giáo dục chính trị tư tưởng. Gắn công tác PBGDPL với quán triệt các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ chính trị của ngành, địa phương.
- Phối hợp với công đoàn phân công nhiệm vụ cho CBGV,NV ngay từ đầu năm học một cách cụ thể trên cơ sở năng lực chuyên môn, sức khỏe, hoàn cảnh gia đình để tạo điều kiện cho mọi thành viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, có thời gian để tự học tự bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, nhận thức chính trị để đạt chuẩn nghề nghiệp.
- Thực hiện tốt qui chế dân chủ cơ sở. Kết hợp kiểm tra chuyên môn với kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị 05 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”; tạo sự chuyển biến cơ bản, toàn diện trong toàn trường.
1.1. Đổi mới công tác quản lý:
* Đổi mới trong công tác xây dựng kế hoạch:
- Xây dựng kế hoạch chuyên môn hợp lý, khoa học, bám sát tinh thần chỉ đạo của ngành. Kế hoạch được triển khai đến tất cả giáo viên trong nhà trường. Các tổ trưởng, nhóm trưởng chuyên môn căn cứ vào kế hoạch và nhiệm vụ cụ thể của từng bộ môn để xây dựng kế hoạch dạy học, kế hoạch giáo dục triển khai và thực hiện.
- Phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong trường phù hợp năng lực, sở trường, hoàn cảnh cá nhân và điều kiện nhà trường.
- Có kế hoạch bổi dưỡng, sử dụng đội ngũ hợp lý, khoa học....;
- Phối hợp các tổ, bộ phận trong thực hiện kế hoạch giảng dạy, giáo dục. Tổ chức các cuộc thi bằng nhiều hình thức với mục tiêu giao lưu học hỏi.
- Tạo không khí thi đua trong giảng dạy, học tập: Mua đọc, viết bài cho toán tuổi thơ, văn học tuổi trẻ; tham gia các cuộc thi trên mạng Internet.
- Tăng cường quảng bá hình ảnh nhà trường, phát huy hiệu quả của trang thông tin điện tử đối với hoạt động dạy học và trao đổi thông tin.
* Đổi mới kiểm tra:
- Thực hiện tốt quy chế chuyên môn nhất là soạn bài, chấm trả bài, cập nhật điểm vào phần mềm Smas, thực hiện các chuyên đề, thao giảng trao đổi thông tin trên “trường học kết nối”. BGH tăng cường kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn của giáo viên và tổ trưởng.
- Làm tốt công tác kiểm tra, đánh giá, theo dõi sự tiến bộ của từng cán bộ, giáo viên, nhân viên. Đánh giá đúng đội ngũ nhà giáo (hồ sơ đầy đủ, khoa học).
- Ứng dụng CNTT trong quản lý, giảng dạy.
- Giảng dạy đủ số tiết theo qui định, hồ sơ giảng dạy tốt.
- Theo dõi, kiểm tra, đánh giá sự tiến bộ của từng giáo viên. Kết quả kiểm tra là cơ sở để xếp loại TĐKT, xếp loại công chức, viên chức cuối năm.
* Đổi mới công tác tư vấn:
- Dự giờ thăm lớp theo qui định, làm tốt công tác tư vấn cho giáo viên.
- Phân công chuyên môn hợp lý, phát huy lực lượng nòng cốt của các bộ môn, ưu tiên và đầu tư cho khối 9, củng cố chất lượng ngay từ lớp 6.
- Tăng cường dự giờ (có báo trước và dự giờ đột xuất) để kịp thời tư vấn nâng cao hiệu quả giờ dạy, giảm thiểu những hạn chế trong dạy học.
1.2. Đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn:
Đổi mới xây dựng kế hoạch của tổ (theo năm - kỳ - tháng -tuần).
Triển khai tổ chức thực hiện: Sinh hoạt tổ chuyên môn 2 lần/tháng vào chiều thứ 2 (tuần 2, 3 hàng tháng). Đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên cứu, trao đổi, thảo luận các bài học khó, tiết học khó, dạy học theo chủ đề, giao lưu học hỏi ở trên các trang mạng (trường học kết nối).
Tổ chuyên môn có đủ các loại hồ sơ theo quy định, sắp xếp khoa học, hợp lý. Mỗi tháng tập trung giải quyết 1 nội dung về chuyên môn; Các chuyên đề: Dạy học theo chủ đề, áp dụng PP mới, giải quyết những hạn chế, yếu kém về chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên. Mỗi tổ 2 chuyên đề trong học kỳ I vào tháng 10 và tháng 11 dạy học theo chủ đề (tổ nhóm cử người dạy, cả nhóm soạn bài, trao đổi rút kinh nghiệm); học kỳ 2 tiếp tục 2 chuyên đề/tổ vào tháng 2 và tháng 3 tập trung dạy học theo chủ đề và tích hợp. Các tổ cần đi theo phương pháp mới (phương pháp dạy học phát huy năng lực tự học của học sinh Tổ chức thao giảng 2 tiết/GV/học kỳ. Tăng cường dự giờ tiếng anh ở khối 6; lớp 7A dạy theo chương trình mới.
Đánh giá việc thực hiện chuyên môn vào áp dụng thực tiễn trong dạy học. Thăm lớp, dự giờ đúng và đủ theo quy định. Trao đổi học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau:
- 100% giáo viên Toán tham gia giải Toán tuổi thơ, giải toán qua mạng.
- 100% giáo viên Tiếng Anh tham gia giải IOE. Nhóm GV Tiếng Anh xây dựng kế hoạch thành lập và sinh hoạt CLB tiếng anh cho HS.
- Giáo viên Ngữ văn phối hợp để tổ chức CLB văn học, mua đọc văn học tuổi trẻ, các tạp chí văn học có giá trị.
1.3. Bồi dưỡng đội ngũ:
- Thông qua sinh hoạt tổ, kiểm tra chuyên môn, dự giờ giáo viên học hỏi lẫn nhau. Tổ chức và tham gia các hội thảo, học hỏi thông qua dự giờ các trường bạn để vận dụng vào việc dạy học ở trường tốt hơn.
- Bồi dưỡng về năng lực:
+ Nâng cao về nhận thức, vai trò giáo dục đối với sự phát triển của xã hội.
+ Bồi dưỡng phẩm chất đạo đức và lòng nhân ái sư phạm. Lồng ghép vào các buổi sinh hoạt, các buổi nói chuyện chuyên đề và các hoạt động thực tiễn trong nhà trường, giúp giáo viên luôn ý thức tình yêu thương trong giáo dục là cốt lõi, là cái gốc đạo lý làm người cho mọi hoạt động giáo dục.
+ Bồi dưỡng năng lực sư phạm: Năng lực tổ chức quá trình dạy học và quá trình giáo dục.
+ Bồi dưỡng năng lực công tác chủ nhiệm lớp.
+ Bồi dưỡng năng lực công tác XHH giáo dục.
+ Bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng CNTT trong quá trình dạy học và giáo dục.
- Đa dạng hóa các hình thức bồi dưỡng đội ngũ chất lượng giáo viên:
+ Đẩy mạnh việc BDTX. Động viên GV tích cực tham gia học tập để nâng cao trình độ bằng nhiều hình thức: Học hỏi lẫn nhau trong tổ chuyên môn, qua thăm lớp dự giờ và sinh hoạt chuyên môn, các cuộc hội thảo và chuyên đề. Tham gia các lớp học bồi dưỡng ngắn hạn do Phòng, Sở tổ; BDTX theo từng chu kỳ do Sở GD&ĐT tổ chức. Các lớp học tập trung và các lớp học đào tạo bồi dưỡng từ xa.
+ Tổ chức học chuyên đề ở các cụm trường, học tập áp dụng SKKN đạt bậc 4 cấp tỉnh vào dạy học hiệu quả.
- Bồi dưỡng GV thông qua việc tự học, tự rèn luyện.
+ Xây dựng nội dung thành một phong trào thi đua để mỗi GV đăng ký vấn đề tự học theo định kỳ.
+ Cuối năm học nhà trường đánh giá GV theo chuẩn nghề nghiệp để GV biết mình đang thiếu cái gì? Còn hạn chế cái gì? Cần phải học cái gì nhất? Từ đó xây dựng cho bản thân kế hoạch tự học, tự rèn luyện.
+ Tổ chuyên môn rà soát xem xét kết hợp với quá trình theo dõi và dự giờ kiểm tra hồ sơ để có kế hoạch bồi dưỡng cho tổ viên của mình.
+ BGH có thể phân người kèm cặp hỗ trợ thêm những vấn đề mà GV còn hạn chế sau đó tổ chức kiểm tra, đánh giá và ghi nhận kết quả tự học của mỗi GV.
2. Xây dựng, quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục; tài chính
2.1. Xây dựng, mua sắm, sử dụng CSVC, trang thiết bị giáo dục
- Cuối năm học 2015- 2016, nhà trường đã xây dựng kế hoạch mua sắm, tu sửa CSVC, trang thiết bị giáo dục. Tổ chức hội nghị giữa Lãnh đạo nhà trường với cán bộ hai xã Thạch Long và Thạch Sơn cùng với ban đại diện cha mẹ học sinh họp vào ngày 14/7/2016 nhằm quyết toán nguồn thu- chi đóng góp từ phụ huynh học sinh năm học 2015- 2016. Đồng thời, rà soát các hạng mục cần mua sắm, tu sửa và trả nợ cho năm học 2016- 2017. Dự kiến huy động nguồn đóng góp từ phụ huynh để hỗ trợ trả nợ, mua sắm và tu sữa nhỏ các công trình phục vụ học tập của học sinh: 1.500.000đ/em).
- Tìm nguồn từ các chương trình dự án để xây mới các phòng chức năng, nhà thu viện, phòng truyền thống... Không cải tạo nhà học 7 phòng cấp 4 đã xuống cấp để làm các phòng chức năng.
- Kết hợp với “Máy tính Vạn Xuân” bảo trì, bảo dưỡng máy vi tính, máy chiếu, máy phô tô, mạng Intenet.
2.2. Công tác sách, thiết bị
- Phối hợp gia đình học sinh, hướng dẫn, tạo điều kiện để học sinh mua đủ sách giáo khoa, vở, đồ dùng học tập (nhất là sách Tiếng anh lớp 6).
- Mua sắm, bổ sung trang thiết bị thực hành, thí nghiệm, tài liệu tham khảo, làm thêm đồ dùng dạy học. Động viên giáo viên mua thêm tài liệu tham khảo, trang thiết bị hỗ trợ dạy học, ... Sử dụng có hiệu quả thư viện, phòng học bộ môn, phòng chức năng, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi ...
2.3. Công tác tài chính, kế toán
- Thực hiện chế độ ba công khai về công tác tài chính cụ thể:
+ Các khoản thu từ nguồn đóng góp tự nguyện của phụ huynh phải thực hiện đúng quy trình theo quy định 1702/LNTC-GDĐT về việc tổ chức việc huy động các khoản đóng góp tự nguyện của cha mẹ học sinh trong các cơ sở giáo dục.
+ Xây dựng và thực hiện tốt quy chế chi tiêu nội bộ.
+ Cuối năm học quyết toán các nguồn thu từ phụ huynh học sinh trước lãnh đạo địa phương hai xã Thạch Long, Thạch Sơn và Ban đại diện cha mẹ học sinh trường và thông báo trước hội nghị phụ huynh đầu năm học sau.
- Sử dụng hiệu quả ngân sách được cấp, các khoản thu từ xã hội hóa giáo dục; thực hiện thanh quyết toán theo đúng quy định của Nhà nước.
3. Thực hiện nghiêm túc chương trình, kế hoạch dạy học, giáo dục;
3.1. Thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục.
- Xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh, tinh giản để tăng cường kĩ năng vận dụng kiến thức, phù hợp với thực tiễn của nhà trường, địa phương và khả năng học tập của học sinh.
- Các tổ/nhóm chuyên môn lựa chọn nội dung, xác định chủ đề dạy học. Xây dựng chương trình dạy học theo chủ đề ở tất cả các môn học. Có thể thay đổi thêm bớt một số tiết cho phù hợp với đối tượng học sinh; đồng thời đưa một số tiết hoạt động trải nghiệm. Lồng ghép giáo dục đạo đức và giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội, thực hành pháp luật. Tăng cường các hoạt động vận dụng KTLM vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. Kế hoạch dạy học của tổ/ nhóm chuyên môn, giáo viên phải được lãnh đạo nhà trường phê duyệt trước khi thực hiện và là căn cứ để kiểm tra, giám sát, nhận xét góp ý trong quá trình thực hiện.
- Các tổ/nhóm sinh hoạt chuyên môn theo hướng đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra, đánh giá. Tổ chức sinh hoạt chuyên môn qua trường học kết nối cho mỗi chủ đề. Thực hiện dạy học tự chọn (theo hướng dẫn của Sở): Môn học tự chọn: Dạy tin học cho học sinh khối 6, 7 và lớp 8A.
Chủ đề tự chọn: Toán khối 9 và toán lớp 8B,C,D,E.
3.2. Đẩy mạnh GD hướng nghiệp. Đảm bảo tỉ lệ số học sinh 15-18 tuổi vào THPT và TCN đạt tỉ lệ trên 90% (tiêu chí 14.2-GD-BTCNTM)
3.3. Lồng ghép giáo dục đạo đức với học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; giáo dục pháp luật; phòng chống tham nhũng; chú trọng tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; bảo vệ môi trường; đa dạng sinh học và bảo tồn thiên nhiên; phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai; giáo dục ATGT theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.
3.4. Tổ chức tốt "Tuần lễ sinh hoạt tập thể". Đôn đốc học sinh đến trường. Chuẩn bị các điều kiện cho năm học mới.
3.5. Tổ chức tốt các hoạt động tập thể, hoạt động ngoài giờ lên lớp, ngoại khóa theo hướng tăng cường hoạt động trải nghiệm sáng tạo; giáo dục kĩ năng sống cho học sinh. Sân khấu hóa tiết chào cờ đầu tuần. Thực hiện giáo dục NGLL vào chiều thứ 7 tuần thứ 2 của các tháng lẻ (04 tiết – theo chủ đề năm học). Thực hiện tốt nội dung giáo dục địa phương, giáo dục pháp luật, tích hợp giáo dục môi trường vào các hoạt động tư vấn hướng học, giáo dục KNS và các hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
4. Đổi mới phương pháp hình thức học và kiểm tra, đánh giá
4.1. Đổi mới phương pháp dạy học
Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức kĩ năng của học sinh. Áp dụng linh hoạt phương pháp "Bàn tay nặn bột" và các phương pháp dạy học tích cực khác. Đổi mới đánh giá giờ dạy của giáo viên theo tiêu chí đánh giá giờ dạy của Sở GDĐT. Vận dụng dạy học  giải quyết vấn đề, chú trọng kĩ năng thực hành, dạy học theo dự án. Đảm bảo cân đối giữa trang bị kiến thức, rèn luyện kĩ năng và định hướng thái độ, hành vi của học sinh phù hợp với các đối tượng học sinh. Tích cực ứng dụng CNTT vào dạy học phù hợp với nội dung bài học.
4.2. Đổi mới hình thức tổ chức dạy học
- Triển khai cuộc thi NCKHKT, vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết tình huống thực tiễn trong học sinh. Tăng cường tổ chức hoạt động dạy học thí nghiệm - thực hành.
- Tổ chức tốt tuần lễ "Hưởng ứng học tập suốt đời", phát triển văn hóa đọc gắn với xây dựng câu lạc bộ khoa học trong các nhà trường. Tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao, giao lưu, câu lạc bộ, thí nghiệm - thực hành nhằm góp phần phát triển năng lực học sinh.
4.3. Đổi mới kiểm tra và đánh giá
- Tổ chức chuyên đề về xây dựng đề thi, biểu chấm.
- Chú trọng đánh giá thường xuyên đối với học sinh: đánh giá qua các hoạt động trên lớp, qua hồ sơ, vở học tập; qua báo cáo kết quả thực hiện một dự án học tập, NCKH, kết quả thực hành - thí nghiệm, bài thuyết trình. Giáo viên có thể sử dụng các hình thức đánh giá này thay cho các bài kiểm tra hiện hành.
- Kết hợp đánh giá trong quá trình dạy học và đánh giá tổng kết cuối kì, cuối năm. Kết hợp hợp lí giữa trắc nghiệm tự luận với trắc nghiệm khách quan, giữa lí thuyết với thực hành; vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn        
- Tổ/nhóm chuyên môn xây dựng bộ đề kiểm tra theo hướng phát triển năng lực học sinh để bổ sung cho thư viện đề thi. Xây dựng nguồn học liệu mở về câu hỏi, bài tập, đề thi, kế hoạch bài học, tài liệu tham khảo trên trường học kết nối và trang website của trường.
- Tổ chức tốt các kì kiểm tra cuối kì, cuối năm, tổ chức ôn thi tuyển sinh để học sinh tham dự kỳ thi tuyển sinh vào THPT đạt hiệu quả cao.
5. Thực hiện các hoạt động giáo dục:
- Đổi mới sinh hoạt chào cờ đầu tuần (sân khấu hóa giờ chào cờ) sinh hoạt tập thể, sinh hoạt lớp cuối tuần theo hướng tăng cường sự tham gia của học sinh. Phối hợp lồng ghép PBGDPL, giáo dục ATGT phòng chống tai tệ nạn XH, phòng chống đuối nước.
- Về hoạt động NGLL: Thực hiện đầy đủ có hiệu quả các chủ đề cho mỗi tháng. Tổ chức các hoạt động trải nghiệm, giáo dục KNS cho HS. Đưa các trò chơi dân gian và các tiết mục văn nghệ giao lưu giữa các khối lớp với các chủ đề được sân khấu bằng các làn điệu dân ca ví dặm.
- Hoạt động hướng nghiệp cho HS khối 9: Tư vấn để HS lựa chọn hướng đi đúng đắn sau TN THCS.
- Giáo dục thể chất: Đảm bảo dạy đúng đủ chương trình bộ môn. Lồng ghép các chủ đề tự chọn và một số môn học nhằm rèn luyện kỹ năng và rèn luyện sức khỏe cho HS. Mua sắm thêm trang thiết bị để HS đủ điều kiện học tập và rèn luyện (01 sân bóng chuyền; 03 sân cầu lông, đá cầu). Đánh giá xếp loại tổng hợp cuối năm về giáo dục thể chất kịp thời và chính xác.
- Tham gia đầy đủ các môn thi đấu trong HKPĐ các cấp. Riêng GV dạy thể dục cần BD những môn mà HS có năng lực tốt (bóng chuyền nam, nữ, đá cầu, các môn điền kinh) để học sinh có điều kiện tham dự thi và đạt HSG cấp tỉnh.
6. Công tác phổ cập giáo dục
- Hoàn thành điều tra, nhập số liệu, báo cáo tổng kết công tác PCGD năm 2016, xây dựng kế hoạch PCGD năm 2017.
- Nâng cao chất lượng các tiêu chí đã đạt về PCGDMN cho trẻ 5 tuổi, PCGDTH đúng độ tuổi mức độ 2, PCGDTHCS; các tiêu chí 14.1; 14.2 (tiêu chí giáo dục trong xây dựng Nông thôn mới) của các địa phương.
7. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục
Xây dựng các phòng chức năng, thư viện đạt chuẩn, hệ thống nước sạch để khắc phục những tiêu chí chưa đạt. Bổ sung các thông tin và minh chứng cho công tác KĐCLGD của năm học 2016- 2017.
8. Đẩy mạnh công tác cải cách hành chính, tăng cường công tác quản lý đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh
- Mỗi cán bộ, giáo viên, nhân viên xây dựng kế hoạch cá nhân, tham mưu xây dựng kế hoạch nhà trường và triển khai kế hoạch đã đề ra.
- Phát huy vai trò người đứng đầu, thực hiện nghiêm túc Chỉ thị 35, Kết luận 05 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Quyết định số 33/QĐ-UBND của UBND tỉnh về siết chặt nền nếp kỷ cương trong các cơ quan hành chính. Thực hiện nghiêm túc kỷ luật lao động.
- Đẩy mạnh công tác đôn đốc, kiểm tra chuyên môn, hành chính nhằm đưa hoạt động nhà trường ngày một quy cũ và có hiệu quả, hoàn thành kế hoạch đề ra.
- Đổi mới công tác thi đua khen thưởng; lấy hiệu quả công tác, mức độ hoàn thành nhiệm vụ để đánh giá, xếp loại của công chức, viên chức, người lao động; làm căn cứ để xếp loại thi đua-khen thưởng.
9. Nâng cao chất lượng hoạt động văn phòng
Đảm bảo các điều kiện cho các hoạt động; xây dựng kế hoạch, lịch công tác của đơn vị khoa học. Nhận, phát, lưu công văn đi, đến; sắp xếp, bảo quản các loại hồ sơ của nhà trường theo đúng qui định của nhà nước. Thực hiện tốt chế độ thông tin báo cáo. Hồ sơ, sổ sách đầy đủ, có chất lượng.   
Trên đây là nhiệm vụ trọng tâm và các giải pháp cơ bản của trường THCS Long Sơn trong năm học 2016- 2017.
 
Nơi nhận:
- Phòng GD&ĐT;
- TT Đảng ủy xã Thạch Long, Thạch Sơn;
- BGH, TTCM;
- Lưu: VT.
   HIỆU TRƯỞNG
                                     (Đã Ký) 
                               Trần Quốc Danh
 

Tác giả bài viết: Trần Quốc Danh

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn